Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn.

 

Ngày 22/12/2010, Bộ Y Tế ban hành thông tư số 45/2010/TT-BYT công bố Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn  QCVN 6-3/2010/BYT. Theo đó tất cả các sản phẩm đồ uống có cồn đều phải được kiểm định, thí nghiệm đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước qui định trước khi đưa ra thị trường.

Rượu Ngũ Hành nằm trong hạng mục Rượu mạnh và được chứng nhận hợp quy số 213/2016/YTHN-TNCB, đáp ứng tiêu chuẩn 6:3/2010 của Bộ Y Tế, đảm bảo chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng:

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG CÓ CỒN

National technical regulation

for alcoholic beverages

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với cồn thực phẩm được sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn và các sản phẩm đồ uống có cồn.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với:

a) Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam;

b) Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Cồn thực phẩm

Là cồn ethanol đạt yêu cầu dùng trong thực phẩm, thu được bằng cách chưng cất từ dịch lên men có nguồn gốc tinh bột và các loại đường. Cồn thực phẩm phải đáp ứng quy định tại Phụ lục 1 của quy chuẩn này.

3.2. Bia hơi

Là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men hỗn hợp các nguyên liệu chủ yếu gồm: malt đại mạch, ngũ cốc, nấm men bia, hoa houblon, nước.

3.3. Bia hộp, bia chai

Là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men hỗn hợp các nguyên liệu chủ yếu gồm: malt đại mạch, ngũ cốc, nấm men bia, hoa houblon, nước; được xử lý và đóng hộp/đóng chai.

3.4. Rượu vang (wine)

Là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men rượu từng phần/hoàn toàn từ nho tươi (hoặc từ dịch ép nho), không qua chưng cất. Độ rượu không dưới 8,5 % tính theo thể tích.

3.5. Rượu vang nổ (sparkling wines)

Là rượu vang được tiếp tục xử lý trong hoặc sau quá trình sản xuất. Sản phẩm có sủi bọt khi mở nắp chai do quá trình giải phóng CO2 nội sinh.

3.6. Rượu mạnh (spirit drinks)

Là đồ uống có cồn, độ rượu không dưới 15 % tính theo thể tích. Sản phẩm thu được từ một trong các quá trình sau:

– Chưng cất các sản phẩm lên men tự nhiên (có thể bổ sung hoặc không bổ sung hương liệu);

– Bổ sung hương liệu, đường hoặc các sản phẩm tạo ngọt khác (mật ong, siro quả, các carbohydrat tự nhiên có vị ngọt) vào cồn thực phẩm hoặc các loại rượu thuộc nhóm rượu mạnh;

– Phối trộn một hoặc nhiều loại rượu mạnh với nhau và/hoặc với cồn thực phẩm và/hoặc đồ uống khác.

Trong quy chuẩn này các sản phẩm rượu mạnh bao gồm:

  • Rượu vang mạnh (wine spirit)
  • Rượu Brandy/ Rượu Weinbrand (Brandy/ Weinbrand)
  • Rượu bã nho (grape marc spirit hoặc grape marc)
  • Rượu trái cây (fruit spirit)
  • Rượu táo và rượu lê (cider spirit and pery spirit)
  • Rượu Vodka (Vodka)
  • Rượu gin Luân Đôn (London gin)

II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

1. Yêu cầu đối với cồn thực phẩm được sử dụng để chế biến đồ uống có cồn

Yêu cầu đối với cồn thực phẩm được sử dụng để chế biến đồ uống có cồn được quy định tại Phụ lục I của quy chuẩn này.

2. Yêu cầu về an toàn thực phẩm đối với đồ uống có cồn

2.1. Các chỉ tiêu hoá học quy định tại Phụ lục II của quy chuẩn này.

2.2. Giới hạn kim loại nặng quy định tại Phụ lục III của quy chuẩn này.

2.3. Các chỉ tiêu vi sinh vật quy định tại Phụ lục IV của quy chuẩn này.

2.4. Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện hành.

2.5. Có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương với các phương pháp quy định kèm theo các chỉ tiêu trong các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III và Phụ lục IV.

2.6. Số hiệu và tên đầy đủ của phương pháp lấy mẫu và các phương pháp thử quy định tại Phụ lục V của quy chuẩn này.

2.7. Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu chưa quy định phương pháp thử tại quy chuẩn này, Bộ Y tế sẽ quy định căn cứ theo các phương pháp hiện hành trong nước hoặc ngoài nước đã được xác nhận giá trị sử dụng.

3. Ghi nhãn 

Việc ghi nhãn các sản phẩm đồ uống có cồn phải theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá và các văn bản hướng dẫn thi hành. 

III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

1. Công bố hợp quy

1.1. Các sản phẩm đồ uống có cồn được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh trong nước phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này trước khi lưu thông trên thị trường.

1.2. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và các quy định khác của pháp luật.

2. Kiểm tra đối với các sản phẩm đồ uống có cồn

Việc kiểm tra chất lượng, an toàn đối với các sản phẩm đồ uống có cồn phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất các sản phẩm đồ uống có cồn phải công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ Y tế và bảo đảm chất lượng, an toàn theo đúng nội dung đã công bố.

2. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm đồ uống có cồn sau khi đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy định của pháp luật.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.

2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.

3. Trong trường hợp các tiêu chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới.

Phụ lục I

YÊU CẦU ĐỐI VỚI CỒN THỰC PHẨM

SỬ DỤNG ĐỂ PHA CHẾ ĐỒ UỐNG CÓ CỒN

Tên chỉ tiêuMức quy địnhPhương pháp thửPhân loại chỉ tiêu 1)
  1. Độ cồn, % thể tích ethanol ở 20oC, không nhỏ hơn
96,0TCVN 8008:2009; AOAC 982.10A
  1. Hàm lượng acid tổng số, tính theo

mg acid acetic/l cồn 100o,

không lớn hơn

15,0TCVN 8012:2009; AOAC 945.08B
  1. Hàm lượng ester, tính theo

mg ethyl acetat/l cồn 100o,

không lớn hơn

13,0TCVN 8011:2009; AOAC 968.09; AOAC 972.10B
  1. Hàm lượng aldehyd, tính theo

mg acetaldehyd/l cồn 100o,

không lớn hơn

5,0TCVN 8009:2009; AOAC 972.08;

AOAC972.09

A
  1. Hàm lượng rượu bậc cao, tính theo

mg methyl 2-propanol/l cồn 100o, không lớn hơn

5,0 A
  1. Hàm lượng methanol, mg/l cồn 100o, không lớn hơn
300TCVN 8010:2009;

AOAC 972.11

A
  1. Hàm lượng chất khô, mg/l cồn 100o, không lớn hơn
15,0AOAC 920.47; EC No. 2870/2000B
  1. Hàm lượng các chất dễ bay hơi có chứa nitơ, tính theo mg nitơ /l cồn 100o, không lớn hơn
1,0 B
  1. Hàm lượng furfural
Không phát hiệnTCVN 7886:2009; AOAC 960.16A
  1. Chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy.

Chỉ tiêu loại B: không bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy nhưng tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, chế biến các sản phẩm đồ uống có cồn phải đáp ứng các yêu cầu đối với chỉ tiêu loại B.

Phụ lục II

CÁC CHỈ TIÊU HOÁ HỌC CỦA ĐỒ UỐNG CÓ CỒN

Tên chỉ tiêuMức tối đaPhương pháp thửPhân loại chỉ tiêu 1)
I. Các sản phẩm bia   
  1. Hàm lượng diacetyl, mg/l
0,2TCVN 6058:1995A
II. Rượu vang    
  1. Hàm lượng methanol, mg/l

– rượu vang đỏ (red wine)

– rượu vang trắng (white wine) và hồng (rosé wine)

400

250

TCVN 8010:2009; AOAC 972.11A
  1. Hàm lượng lưu huỳnh dioxid (SO2), mg/l sản phẩm, không lớn hơn
 AOAC 940.20

AOAC 990.29

A
  • rượu vang đỏ
150  
  • rượu vang đỏ có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose không nhỏ hơn 5 g/l
200  
  • rượu vang trắng và rượu vang hồng
200  
  • rượu vang trắng (white wine) và rượu vang hồng (rosé wine) có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose không nhỏ hơn 5 g/l
250  
  • rượu vang nổ đặc biệt (quality sparkling wine)
185  
  • các loại rượu vang nổ khác
235  
III. Rượu mạnh   
  1. Rượu vang mạnh
   
Hàm lượng methanol, mg/l cồn 100o, không lớn hơn2.000 A
  1. Rượu Brandy/Rượu Weinbrand
   
Hàm lượng methanol, mg/l cồn 100o, không lớn hơn2.000 A
  1. Rượu bã nho
   
Hàm lượng methanol, mg/l cồn 100o, không lớn hơn10.000 A
  1. Rượu trái cây
   
Hàm lượng acid hydrocyanic đối với rượu chế biến từ trái cây có hạt, mg/l cồn 100o, không lớn hơn70,0 A
Hàm lượng methanol, mg/l cồn 100o, không lớn hơn10.000 A
Hàm lượng methanol, mg/l cồn 100o đối với các trường hợp đặc biệt:   
  • mận mirabelle (Prunus domestica L. subsp. syriaca (Borkh.) Janch. ex Mansf),
  • mận quetsch (Prunus domestica L.),
  • táo (Malus domestica Borkh.),
  • (Pyrus communis L.) trừ lê Williams (Pyrus communis L. cv ‘Williams’),
  • quả mâm xôi đỏ (Rubus idaeus L.),
  • quả mâm xôi đen (Rubus fruticosus auct. aggr),
  • (Prunus armeniaca L.),
  • đào (Prunus persica (L.) Batsch);
12.000 A
  • lê Williams (Pyrus communis L. cv ‘Williams’),
  • quả lý chua (Ribes rubrum L.),
  • nho đen Hy Lạp (blackcurrant) (Ribes nigrum L.),
  • thanh lương trà châu Âu (rowanberry) (Sorbus aucuparia L.),
  • quả cây cơm cháy (elderberry) (Sambucus nigra L.),
  • mộc qua Kavkaz (Cydonia oblonga Mill.)
  • quả bách xù (Juniperus communis L. và/hoặc Juniperus oxicedrus L.).
13.500  
  1. Rượu táo và rượu lê
   
Hàm lượng methanol, mg/l cồn 100o, không lớn hơn10.000 A
  1. Rượu Vodka
   
Hàm lượng methanol, mg/l cồn 100o, không lớn hơn100 A
  1. Rượu gin Luân Đôn
   
Hàm lượng methanol, mg/l cồn 100o, không lớn hơn50,0 A
1) chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy

Phụ lục III

GIỚI HẠN KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐỒ UỐNG CÓ CỒN

Tên chỉ tiêuGiới hạn tối đaPhương pháp thửPhân loại chỉ tiêu 1)
  1. Chì (đối với rượu vang và rượu vang nổ), mg/l
0,2TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003);

TCVN 8126:2009

A
  1. Thiếc (đối với sản phẩm đóng hộp tráng thiếc), mg/l
150TCVN 7788:2007A
1) chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy

Phụ lục IV

CÁC CHỈ TIÊU VI SINH VẬT CỦA ĐỒ UỐNG CÓ CỒN

Tên chỉ tiêuGiới hạn tối đaPhương pháp thửPhân loại chỉ tiêu 1)
I. Bia hơi
  1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí, CFU/ml
1000TCVN 4884:2005 (ISO 4833:2003)A
  1. E.coli, CFU/ml
Không được cóTCVN 6846:2007 (ISO 7251:2005)A
  1. Cl.perfringens, CFU/ml
Không được cóTCVN 4991:2005 (ISO 7937:2004)A
  1. Coliforms, CFU/ml
Không được cóTCVN 6848:2007

(ISO 4832:2006)

A
  1. Strep.feacal, CFU/ml
Không được cóTCVN 6189-2:1996 (ISO 7899-2: 1984)A
  1. Tổng số nấm men và nấm mốc, CFU/ml sản phẩm
100TCVN 8275-1:2009 (ISO 21527-1:2008)A
1) chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy